Các lỗi giao thông có điểm trừ đối với bằng lái P đỏ tại New South Wales (NSW) là gì? Bài viết này sẽ cho bạn biết các lỗi giao thông đó là gì và giới hạn điểm trừ tương ứng của chúng.
Nhưng trước tiên, bằng lái P đỏ là gì? Bằng lái P đỏ được gọi chính thức là Giấy phép lái xe tạm thời P1 (Provisional P1 Licence). Giấy phép này là bước tiếp theo sau giấy phép học lái . Nếu giấy phép học lái yêu cầu bạn phải có người giám sát khi lái xe, thì giấy phép lái xe tạm thời P1 thì không.
Để có được giấy phép lái xe tạm thời P1, bạn phải vượt qua Bài kiểm tra Nhận thức Nguy hiểm và bài kiểm tra lái xe. Việc đang giữ bằng lái P đỏ có nghĩa là quyền lái xe của bạn bị hạn chế. Người lái xe P đỏ phải tuân theo các quy định sau:
- Bạn chỉ được lái xe ô tô.
- Phải hiển thị biển Red P rõ ràng ở phía trước và phía sau xe, và ở bên ngoài xe.
- Bạn chỉ được kéo rơ-moóc có trọng lượng không tải tối đa 250 kilôgam, và bạn phải hiển thị biển Red P ở phía sau rơ-moóc.
Tại NSW, mặc dù giấy phép của bạn chỉ là giấy phép Red P, bạn vẫn có thể bị trừ điểm.
Các Lỗi Giao Thông Tại NSW với Điểm Trừ P Đỏ
Hệ thống điểm trừ nhằm khuyến khích việc lái xe an toàn và có trách nhiệm. Hậu quả của việc bị cộng quá nhiều điểm trừ vào hồ sơ của người giữ giấy phép lái xe tạm thời P1 là phải thi lại Bài kiểm tra Kiến thức Lái xe. Ngoài ra, giấy phép của bạn cũng có thể bị đình chỉ hoặc Giao thông Đường bộ NSW có thể từ chối gia hạn. Giới hạn điểm trừ đối với người giữ giấy phép P1 chỉ là 4 điểm trừ.
Dưới đây là bảng các lỗi giao thông với điểm trừ P đỏ:
| Hành vi vi phạm | Điểm trừ P đỏ | Điểm trừ gấp đôi? |
| Sử dụng điện thoại di động khi lái xe | 5 | Có |
| Người lái P1 hạng R điều khiển xe mô tô có dung tích/công suất bị cấm – vi phạm lần đầu trong vòng 5 năm | 7 | |
| Người lái P1 hạng R điều khiển xe mô tô có dung tích/công suất bị cấm – vi phạm lần thứ 2 hoặc các lần tiếp theo | 7 | |
| Người lái P1 dưới 25 tuổi lái xe từ 11 giờ đêm đến 5 giờ sáng với hơn 1 hành khách dưới 21 tuổi | 7 | |
| Người lái P1 không tuân thủ điều kiện giấy phép – chở hơn 1 hành khách | 7 | |
| Người lái P1 không tuân thủ điều kiện giấy phép – lái xe bị cấm | 7 | |
| Không tuân thủ hạn chế chở hành khách ngồi sau đối với P1 | 3 | |
| Không tuân thủ giấy phép P1 – không gắn biển P theo quy định (Hạng C) | 2 | |
| Không tuân thủ giấy phép P1 – không gắn biển P theo quy định (Hạng R) | 2 | |
| Người giữ giấy phép Provisional P1 hạng C kéo phương tiện trên 250 kg | 2 | |
| Người giữ giấy phép Provisional P1 hạng R kéo phương tiện | 2 | |
| Hành khách (từ 16 tuổi trở lên) của người lái P1 không thắt dây an toàn | 3 | Có |
| Hành khách (từ 16 tuổi trở lên) của người lái P1 không có dây an toàn được lắp đặt | 3 | Có |
| Người lái P1 chở hành khách dưới 16 tuổi không được thắt dây an toàn phù hợp với độ tuổi | 3 | Có |

Điểm Trừ P Đỏ Đối Với Các Lỗi Vi Phạm Tốc Độ
Ngoài các lỗi vi phạm điểm trừ chung nêu trên, còn có điểm trừ P đỏ đối với các lỗi vi phạm tốc độ. Hãy xem bảng dưới đây:
| Hành vi vi phạm | Điểm trừ P đỏ | Điểm trừ gấp đôi? |
| Vượt quá giới hạn tốc độ | ||
| Phương tiện cơ giới hạng A, B, C | ||
| Vượt quá tốc độ 10 km/h trở xuống (giấy phép học lái hoặc tạm thời) | 4 | Có |
| Vượt quá tốc độ trên 10 km/h (giấy phép học lái hoặc tạm thời) | 4 | Có |
| Giới hạn tốc độ đặc biệt đối với giấy phép lái xe tạm thời P1 – 90 KM/H | ||
| Vượt quá tốc độ 10 km/h trở xuống | 4 | Có |
| Vượt quá tốc độ trên 10 km/h | 4 | Có |
| Vượt quá tốc độ trên 20 km/h | 4 | Có |
| Vượt quá tốc độ trên 30 km/h | 5 | Có |
| Vượt quá tốc độ trên 45 km/h | 6 | Có |
| Vượt xe buýt trường học với tốc độ trên 40 KM/H | ||
| Phương tiện cơ giới hạng A, B, C | ||
| Vượt xe buýt trường học với tốc độ trên 40 km/h – vượt 10 km/h | 4 | Có |
| Vượt xe buýt trường học với tốc độ trên 40 km/h – vượt trên 10 km/h | 4 | Có |
Quy Định Về Điểm Trừ P Đỏ
Người lái xe có giấy phép lái xe tạm thời P1 vẫn có thể bị cộng điểm phạt nếu bạn vi phạm luật giao thông tại Úc. Nếu bạn thực hiện các hành vi vi phạm này, bạn có thể kiểm tra xem có bao nhiêu điểm trừ được ghi nhận trong hồ sơ của mình. Lưu ý rằng điểm trừ không phải là hình phạt duy nhất; các vi phạm này cũng có thể đi kèm với tiền phạt.
Ngay từ bây giờ, người giữ giấy phép tạm thời cần biết rằng nếu họ đạt đến giới hạn điểm trừ, giấy phép P1 của họ có thể bị đình chỉ. Ngoài ra, hệ thống điểm trừ áp dụng trên toàn bộ các bang và vùng lãnh thổ của Úc. Do đó, nếu bạn vi phạm giao thông tại một bang, số điểm trừ mà hành vi đó bị áp dụng tại NSW vẫn sẽ được tính vào giấy phép lái xe của bạn.
Nếu Giao thông Đường bộ NSW đình chỉ giấy phép của bạn hoặc từ chối gia hạn, họ sẽ:
- Gửi cho bạn Thông báo Đình chỉ, hoặc
- Ban hành Thông báo Từ chối (nếu bạn đang nộp đơn xin cấp giấy phép lái xe).
Hơn nữa, điểm trừ có hiệu lực vĩnh viễn. Điều này có nghĩa là các hành vi vi phạm này và số điểm tương ứng sẽ không bao giờ được xóa khỏi hồ sơ lái xe của bạn. Để kiểm tra xem bạn có điểm trừ trên giấy phép hay không, hãy truy cập cổng kiểm tra điểm trừ.
Ngoài ra, có những ngày đặc biệt mà hệ thống điểm trừ gấp đôi sẽ được áp dụng. Các khu vực đặc biệt như khu vực trường học và các lỗi đỗ xe có thể bị áp dụng điểm trừ gấp đôi. Chế độ này áp dụng cho một số hành vi vi phạm nhất định như:
- Vượt quá tốc độ
- Sử dụng điện thoại di động trái phép
- Không thắt dây an toàn hoặc thắt dây an toàn không đúng cách
- Lái xe với hành khách không thắt dây an toàn hoặc không sử dụng thiết bị bảo vệ được phê duyệt, hoặc hành khách thắt dây an toàn hay thiết bị bảo vệ không đúng cách
- Đi xe mô tô không đội mũ bảo hiểm
Do đó, nếu bạn bị phát hiện thực hiện các hành vi vi phạm này vào những ngày hoặc kỳ nghỉ cụ thể, bạn sẽ phải chịu số điểm trừ gấp đôi, nhưng không bị phạt tiền gấp đôi.

Nhận Tư Vấn Pháp Lý Từ Luật Sư Giao Thông
Bạn có bị tích lũy quá nhiều điểm trừ không? Có điểm trừ bổ sung nào được cộng thêm vào số điểm hiện có của bạn không? Các lỗi vi phạm giao thông thường đi kèm với mức phạt tiền cao, hình phạt nghiêm khắc và khả năng bị đình chỉ giấy phép lái xe. Nếu bạn đang đối mặt với các cáo buộc vi phạm giao thông, hãy trao đổi ngay với luật sư giao thông từ JB Solicitors.